Đăng ký
Vui lòng nhập các thông tin cần thiết
Vui lòng nhập các thông tin cần thiết
Vui lòng nhập các thông tin cần thiết
Ngày xuất bản: 2025-06-30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Anh Tâm (2021). Đánh giá tổn thương võng mạc trên bệnh nhân đái tháo đường có suy thận mạn giai đoạn cuối, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
2. Thiện L.Đ., Hà N.T., và Tùng M.Q. (2023). Đánh giá tình trạng võng mạc đái tháo đường và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Hữu Nghị. VMJ, 533(1).
3. Yến N.T.K., Thủy T.T., Tùng V.T. và cộng sự (2025). Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh lý võng mạc đái tháo đường và một số yếu tố liên quan trên 900 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại TP. Đà Nẵng. Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á, 4(1). 18-31.
4. Vũ Thanh Bình, Phan Ngọc Quang, Lê Đình Tuân và cộng sự (2021). Đặc điểm tổn thương võng mạc mắt đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108.
5. Bộ Y tế (2022). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý Bệnh võng mạc đái tháo đường - Quyết định 2558/QĐ-BYT và Quyết định 2557/QĐ-BYT ngày 20/9/2022. <https://kcb.vn/tai-lieu/huong-dan-chan-doan-dieu-tri-va-quan-ly-benh-vong-mac-daithao-duong-quyet-dinh-2558-qd-byt-va-quyet-dinh-2557-qd-byt-ng.html>, accessed: 09/08/2025.
6. La Văn Luân, Lê Thị Vân, Phạm Thị Yến Nhi (2023). “Kiến thức về bệnh võng mạc đái tháo đường ở người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y dược. 2(2), tr. 160-172.
7. Aziz H., Hatah E., Makmor Bakry M. et al (2016). How payment scheme affects patients’ adherence to medications? A systematic review. Patient Prefer Adherence, 10, 837–850.
8. Yau J.W.Y., Rogers S.L., Kawasaki R.et al (2012). Global prevalence and major risk factors of diabetic retinopathy. Diabetes Care, 35(3), 556–564.
9. Chew E.Y., Klein M.L., Ferris F.L.et al (1996). Association of elevated serum lipid levels with retinal hard exudate in diabetic retinopathy: Early treatment diabetic retinopathy study (ETDRS) report 22. Archives of ophthalmology, 114(9), 1079–1084
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hợp, Huỳnh Nam Phương (2011). Thống nhất về phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng nhân trắc học, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 7(2), 1-7
2. Soliman GA., Dietary Fiber (2019). Atherosclerosis and Cardiovacular disease. Nutrients. 11(5). 1155
3. Harlan M. Krumholz, Forouzanfar MH et al (2017). The Worldwide Burden of Hypertension. JAMA. 8(21). 34-38.
4. World Health Organization. (2020). Hypertension fact sheet.
5. GBD 2019 Risk Factors Collaborators. (2020). Global burden of 87 risk factors in 204 countries and territories, 1990–2019: A systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. The Lancet, 396(10258), 1223–1249.
5. Al-Rubeaan, K., Al-Manaa, H. A., Khoja, T. A., et al. (2014). Epidemiology of hypertension in Saudi Arabia. Saudi Medical Journal, 35(8), 820–829.
6. Nguyễn Thị Hương Lan. Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người bệnh tăng huyết áp điều trị tại Trung tâm y tế quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng năm 2021. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 18, 3+ 4 (2022). 70-78.
7. Hồ Thị Dung và Nguyễn Thị Linh. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường theo thang điểm Findrisc trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa 115 Nghệ An năm 2022, Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 527(2), 32-39.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2020). Quyết định số 2058/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp” ngày 14/05/2020.
2. Lý Thị Kim Chi, Nguyễn Văn Tuấn (2022). Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tâm thần phân liệt tại huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 151(3). 228-235.
3. Nguyễn Xuân Trung, Trần Thị Hà An, Nguyễn Văn Tuấn và cộng sự (2022). Một số yếu tố liên quan đến kích động ở người bệnh tâm thần phân liệt thể Paranoid điều trị nội trú tại viện Sức khoẻ tâm thần quốc gia. Tạp chí Y học Việt Nam. 520(1A). 325-329.
4. Lê Hoàng Vũ (2022). Nghiên cứu khả năng tái hoà nhập cộng đồng ở bệnh nhân tâm thần phân liệt tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 47(2022). 149-156.
5. Trung tâm điều dưỡng phục hồi chức năng tâm thần Việt Trì, Phú Thọ (2024). Báo cáo tổng kết công tác năm 2024, phương hướng triển khai nhiệm vụ năm 2025.
6. Ngô Văn Đức (2023). Nghiên cứu tình hình tái phát và một số yếu tố liên quan đến tái phát trên bệnh nhân tâm thần phân liệt tại tỉnh Vĩnh Long năm 2022-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 61(2023). 71-77.
7. Trương Tuấn Anh, Lê Văn Cường (2023). Thực trạng kiến thức và thực hành của người chăm sóc chính trong việc dự phòng tái phát bệnh cho người bệnh tâm thần phân liệt tại tỉnh Nam Định. Tạp chí Y học Việt Nam. 524(1). 156-160.
8. Nguyễn Thị Giàu, Nguyễn Thị Ngọc Vân, Trần Thị Tuyết Phụng (2021). Phân tích chi phí điều trị bệnh nhân tâm thần tại bệnh viện Tâm thần Tiền Giang năm 2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 43(2021). 133-139.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ferreira Manuela L. (2023). Global, regional, and national burden of low back pain, 1990–2020, its attributable risk factors, and projections to 2050: a systematic analysis of the Global Burden of Disease Study 2021. The Lancet Rheumatology, Volume 5, Issue 6, e316 - e329
2. Nguyễn Hoài Linh (2019). Đánh giá tác dụng của liệu pháp kinh cân kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Luận văn thạc sĩ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2019
3. Lã Kiều Oanh, Ngô Quỳnh Hoa (2022). Hiệu quả cải thiện tầm vận động và chức năng sinh hoạt hàng ngày của “Độc hoạt thang” trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoái hóa cột sống thắt lưng. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022;158(10):34-38.
4. Huỳnh Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Thu Hương (2023). Nghiên cứu đặc điểm, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị phục hồi chức năng vận động cột sống thắt lưng dựa vào cộng đồng tại bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Cà Mau. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023;65:94-100.
5. Bùi Việt Hùng (2014). Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm. Luận văn thạc sĩ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2014.
6. Lê Xuân Nam (2023). Đánh giá kết quả điều trị phối hợp bài thuốc thân thống trục ứ thang và siêu âm trị liệu cho người bệnh đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm. Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp 2. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam; 2023.
7. Bùi Tiến Hưng, Vũ Văn Đại, Lương Hồng Phong (2021). Đánh giá tác dụng của cấy chỉ catgut kết hợp thuốc Rheumapain trên người bệnh hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2021;16(8):45-51.
8. Ngô Đức Hạnh (2016). Đánh giá tác dụng của điện trường châm kết hợp kéo dãn cột sống và bài tập duỗi McKenzie trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Luận văn thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2016.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. S. M. Saw, J. Katz, O. D. Schein et al (1996). “Epidemiology of myopia”, Epidemiol Rev. 18(2): 175-87.
2. B. A. Holden, T. R. Fricke, D. A. Wilson et al (2016). “Global Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000 through 2050”, Ophthalmology. 123(5): 1036-42.
3. Bệnh viện Mắt Hà Nội 2 (2024). “Thực trạng cận thị ở Việt Nam, thống kê tỷ lệ năm 2024”.
4. M. H. Hansen, P. P. Laigaard, E. M. Olsen et al (2020). “Low physical activity and higher use of screen devices are associated with myopia at the age of 16-17 years in the CCC2000 Eye Study”, Acta Ophthalmol. 98(3): 315-321.
5. Mai Viết Kiên, Trương Viết Trường, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và cộng sự (2023). “Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng cận thị học đường ở học sinh trung học phổ thông chuyên Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Việt Nam. 528(2).
6. Morgan IG, He M, Rose KA. (2017). Epidemic of pathologic myopia: What Can Laboratory Studies and Epidemiology Tell Us? Retina. 2017 May;37(5):989- 997. doi: 10.1097/IAE.0000000000001272. PMID: 27617538.
7. Nguyễn Ngọc Nghĩa, Vương Thị Yên (2024). Kiến thức và thực hành phòng chống cận thị học đường của học sinh trường THCS Thọ Vinh huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 2 số tháng 8/2024. 72-76.
8. Scott HK, Cogburn M. Piaget (2023). Jan 9. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan–. PMID: 28846231.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bùi Đức Trình (2010), Giáo trình tâm thần học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Siêm (2020), Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng bệnh tâm thần phân liệt tại cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. George N (2014), Christodoulou. Living with schizophrenia “World Federation for Mental Health”, World Mental Healthy Day.
4. Nguyễn Văn Ngân (2022), Tâm thần học đại cương và điều trị các bệnh tâm thần. Giáo trình giảng dạy sau Đại học, Học viện Quân Y, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. Hà Nội.
5. Trịnh Thị Bích Huyền (2020), Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hoá ở người bệnh tâm thần phân liệt thể Paranoid điều trị bằng Olanzapin và hiệu quả dự phòng của Metformin, Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội.
6. Lý Thị Kim Chi (2021), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh tâm thần phân liệt điều trị ngoại trú tại huyện Ứng Hoà-Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Lê Thanh Thái (2018), Đánh giá hoạt động quản lý điều trị người bệnh tâm thần phân liệt tại Trung tâm phòng chống bệnh xã hội Ninh Thuận năm 2018, Luận văn chuyên khoa II Quản lý Y tế. Trường Đại học Y tế công cộng.
8. J. Lloyd, et al. (2017), “Treatment outcomes in schizophrenia: qualitative study of the views of family carers”, BMC Psychiatry. 17(1), tr. 266.
9. D. B. Daliri, et al. (2024), “Exploring the experiences of mental health nurses in the management of schizophrenia in the Upper East Region of Ghana: a qualitative study”, BMJ Open. 14(3), tr. e079933.
10. P. D. McGorry, et al. (2022), “Designing and scaling up integrated youth mental health care”, World Psychiatry. 21(1), tr. 61-76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Uy (2020). Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại các bệnh viện trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận án tiến sĩ ngành Quản lý kinh tế. Đại học Kinh tế Quốc dân. 2020.
2. Trường Cao đẳng Y Hà Nội. “Trách nhiệm của điều dưỡng trưởng”. Giáo trình đào tạo điều dưỡng. Tài liệu lưu hành nội bộ.
3. Bộ Y tế-Cục quản lý Khám chữa bệnh (2012). “Dự án tăng cường chất lượng nguồn nhân lực khám, chữa bệnh”. Chương trình đào tạo tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng trưởng. Tài liệu lưu hành nội bộ. 2012.
4. Nguyễn Thị Thu Trang, Lê Bá Vĩnh, Cao Thị Xuân Thanh (2021). Đánh giá về năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại bệnh viện Quân Y 87 năm 2021. Tạp chí Y dược thực hành 175. 2023;33:58-71.
5. Phạm Thị Thanh Hiền, Vũ Văn Đẩu, Mai Lệ Quyên và cộng sự (2022). Thực trạng năng lực cốt lõi của điều dưỡng trưởng khoa tại các bệnh viện tỉnh Thái Bình năm 2021. Tạp chí Khoa học điều dưỡng. 2022;5(4):24-33.
6. Lê Thị Thu (2021). Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa tại các Bệnh viện công lập tuyến huyện tỉnh Thanh Hóa, năm 2021. Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng. Trường Đại học Y tế Công cộng; 2023.
7. Nguyễn Ngọc Bích, Lù Tà Phìn (2020). Năng lực quản lý của các điều dưỡng trưởng trưởng khoa lâm sàng của một số bệnh viện công lập tuyến tỉnh Lào Cai, 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;503(1):67-72.
8. Đoàn Mạnh Nam, Hồ Thị Minh Lý (2018). Thực trạng năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng và một số yếu tố ảnh hưởng tại một số bệnh viện ở tỉnh Hoà Bình năm 2018. Tạp chí Y học dự phòng. 2019;29(1):148-151.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. International Diabetes Federation (2021). IDF Diabetes Atlas, 10th edition. Brussels, Belgium: International Diabetes Federation. https://diabetesatlas.org/ 2. Nguyễn Thị Mai Hương (2023). Kết quả chăm sóc người bệnh đái tháo đường có biến chứng thận và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Nông Nghiệp năm 2022-2023. Luận văn thạc sĩ điều dưỡng. Đại học Thăng Long.
3. Trần Thị Phương Lan, Phạm Hùng, Nguyễn Huy Bình và cộng sự (2021). Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 17, 41-48.
4. Trịnh Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Trọng Hưng, Nguyễn Huy Bình và cộng sự (2021). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2020, Tạp chí nghiên cứu y học. 146, 150-157.
5. Trần Hoàng Kim, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Thuý và cộng sự (2024). Thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện 198, Tạp chí Y học Việt Nam. 545, 165-169.
6. Dương Thị Mai Phương, Đinh Thị Huê, Lê Quang Toàn và cộng sự (2023). Thực trạng kiểm soát đường huyết và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2022, Tạp chí Y học Việt Nam. 527, 373-377.
7. Nguyễn Thị Hương Lan, Nguyễn Thành Tiến, Nguyễn Thái An và cộng sự (2025). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2023, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 21, 119-127.
8. Trần Thị Phương Lan, Phạm Hùng, Nguyễn Huy Bình và cộng sự (2021). Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 17, 41-48.
9. Trần Quang Quí,Lê Minh Lý (2021). Nghiên cứu tình hình đái tháo đường típ 2 ở người trên 40 tuổi và đánh giá kết quả truyền thông tại huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2020-2021, Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 40, 42-47.
10. Intensive blood-glucose control with sulphonylureas or insulin compared with conventional treatment and risk of complications in patients with type 2 diabetes (UKPDS 33). UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group (1998), Lancet. 352(9131), 837-853
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Hoàng Việt Chí và Phạm Thị Khánh Vân (2023), “Viêm loét giác mạc nhiễm trùng tại Bệnh viện Mắt Trung ương: Đặc điểm lâm sàng và vi sinh”, Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam (29): 28-34.
2. Lê Văn Đảm, Lê Trần Thuý Vy, Nguyễn Xuân Thảo và cộng sự (2024), “Đặc điểm lâm sàng của người bệnh viêm loét giác mạc tại bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học. 528(2).
3. Phạm Ngọc Đông và Hoàng Thị Minh Châu (2007), “Đặc điểm viêm loét giác mạc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Mắt Trung ương”, Tạp chí Y học 50(4): 92-97.
4. Đặng Thị Hải Hà (2020), Chăm sóc người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Mắt Hà Nội, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại học Thăng Long.
5. Nguyễn Đình Ngân (2020), Đánh giá kết quả ghép màng ối điều trị loét giác mạc khó hàn gắn từ 2009-2018 tại Bệnh viện Quân Y 103, Tạp chí Y học Việt Nam (1): 204-209.
6. Trần Tất Thắng và Văn Thị Lan Phương (2023), “Một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân viêm loét giác mạc do virus herpes tại Bệnh viện Mắt Nghệ An”, Tạp chí Y học Việt Nam (1): 273-277.
7. Võ Tường Vy, Nguyễn Hồ Phương Liên và Nguyễn Nhật Minh Thư (2023), “Tỷ lệ nhiễm nấm ở bệnh nhân bị viêm giác mạc và các yếu tố liên quan”, Tạp chí Y học cộng đồng: 17-25.
8. Marquart, M.E., Hume, E.B.H., Zeng, X., et al. (2021), “Bacterial Keratitis”, Ophthalmology, 2: 991-1009.
9. Mobarez, F., Sayadi, N., Jahani, S., et al. (2022), “The effect of eye care protocol on the prevention of ocular surface disorders in patients admitted to intensive care unit”, Journal of Medical Life, 15(8): 1000-1004.
10. K. Ahmadikia, S. Aghaei Gharehbolagh, B. Fallah et al (2021), “Distribution, Prevalence, and Causative Agents of Fungal Keratitis: A Systematic Review and Meta-Analysis (1990 to 2020)”, Front Cell Infect Microbiol. 11: 698-780.
11. Benedict, K., Gold, J.A.W., Smith, D.J., et al. (2024), “Prevalence and Features of Fungal Keratitis Among US Patients With Commercial Health Insurance”, JAMA Ophthalmology, 142(4): 386-388.
12. Brown, L., Leck, A.K., Gichangi, M., et al. (2021), “The global incidence and diagnosis of fungal keratitis”, The Lancet Infectious Diseases, 21(3): e49-e57.
