Đăng ký
Vui lòng nhập các thông tin cần thiết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hợp, Huỳnh Nam Phương (2011). Thống nhất về phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng nhân trắc học, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 7(2), 1-7
2. Soliman GA., Dietary Fiber (2019). Atherosclerosis and Cardiovacular disease. Nutrients. 11(5). 1155
3. Harlan M. Krumholz, Forouzanfar MH et al (2017). The Worldwide Burden of Hypertension. JAMA. 8(21). 34-38.
4. World Health Organization. (2020). Hypertension fact sheet.
5. GBD 2019 Risk Factors Collaborators. (2020). Global burden of 87 risk factors in 204 countries and territories, 1990–2019: A systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. The Lancet, 396(10258), 1223–1249.
5. Al-Rubeaan, K., Al-Manaa, H. A., Khoja, T. A., et al. (2014). Epidemiology of hypertension in Saudi Arabia. Saudi Medical Journal, 35(8), 820–829.
6. Nguyễn Thị Hương Lan. Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của người bệnh tăng huyết áp điều trị tại Trung tâm y tế quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng năm 2021. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 18, 3+ 4 (2022). 70-78.
7. Hồ Thị Dung và Nguyễn Thị Linh. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường theo thang điểm Findrisc trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa 115 Nghệ An năm 2022, Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 527(2), 32-39.
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của người bệnh tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện Tuệ Tĩnh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 289 người bệnh được chẩn đoán xác định tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện Tuệ Tĩnh trong thời gian từ tháng 1-6/2025. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá qua chỉ số khối cơ thể (BMI-Body Mass Index) phân 4 mức gồm gầy, bình thường, thừa cân và béo phì. Tần suất và mức độ tiêu thụ thực phẩm, đồ uống được thu thập thông qua Phiếu điều tra khẩu phần ăn 24 giờ bằng phương pháp hỏi-ghi. Số liệu sau thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức trường Đại học Thăng Long trước khi tiến hành.
Kết quả: Nhóm tuổi ≥ 60 chiếm cao nhất (37,1%), tỷ lệ nam:nữ = 1,24; có 44,6% mắc tăng huyết áp ≥3 năm; 58,8% tăng huyết áp độ 1. Tình trạng dinh dưỡng đánh giá qua chỉ số BMI cho kết quả: 54% người bệnh thừa cân; 10,7% béo phì; 0,7% gầy; 57,8% có chỉ số eo/hông (WHR- Waist-Hip ratio) cao (trung bình 0,92 ± 0,08). Mức tiêu thụ thực phẩm thường xuyên nhất là rau xanh (69,2%), trái cây tươi (58,8%), ngũ cốc nguyên cám (51,9%) và thịt đỏ (34,6%). Đồ uống được tiêu thụ thường xuyên nhất là nước lọc (90%), các đồ uống khác như rượu màu, kombucha, trà được có tỷ lệ sử dụng thấp.
Kết luận: Tỷ lệ thừa cân béo phì ở người bệnh tăng huyết áp chiếm 64,7%; 57,8% có chỉ số WHR cao. Chế độ ăn cơ bản đạt khuyến nghị DASH.
Từ khóa: Dinh dưỡng, tăng huyết áp, bệnh viện Tuệ Tĩnh
NUTRITIONAL STATUS ASSESSMENT OF HYPERTENSIVE PATIENTS AT TUE TINH HOSPITAL IN 2025
SUMMARY
Objective: Survey on Nutritional Status and 24-Hour Dietary Intake of Hypertensive Patients Treated at Tue Tinh Hospital
Study Population and Methodology: A cross-sectional descriptive study was conducted on 289 patients with confirmed hypertension diagnoses treated at Tue Tinh Hospital from January to June 2025. Nutritional status was assessed using the Body Mass Index (BMI), categorized into four levels: underweight, normal, overweight, and obese. Food and beverage consumption frequency and quantity were collected via a 24-hour dietary recall questionnaire using the interview-record method. Data were processed using SPSS 20.0 software. The study was approved by the Ethics Committee of Thang Long University prior to implementation.
Results: The age group ≥60 years accounted for the highest proportion (37,1%), with a male-to-female ratio of 1,24. Of the patients, 44,6% had hypertension for ≥3 years; 58,8% had grade 1 hypertension. Nutritional status based on BMI showed: 54,0% overweight, 10,7% obese, 0,7% underweight, and 57,8% with a high Waist-Hip Ratio (WHR, mean 0,92 ± 0,08). The most frequently consumed foods were green vegetables (69,2%), fresh fruits (58,8%), whole grains (51,9%), and red meat (34,6%). The most commonly consumed beverage was water (90,0%), while other beverages such as liquor, kombucha, and tea had low consumption rates.
Conclusion: The prevalence of overweight and obesity among hypertensive patients was 64,7%, with 57,8% exhibiting a high WHR. The dietary pattern generally adhered to DASH recommendations.
Keywords: nutrition, hypertension, Tue Tinh Hospital