Menu

Đường dây tiếp nhận ý kiến
0983609369 [email protected]
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Menu
×
Tập 25, Số 2 (2025)
PDF
  • Ngày xuất bản: 2025-06-30
  • Lượt xem: 0
  • DOI:
Số xuất bản
Trích dẫn bài báo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Anh Tâm (2021). Đánh giá tổn thương võng mạc trên bệnh nhân đái tháo đường có suy thận mạn giai đoạn cuối, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

2. Thiện L.Đ., Hà N.T., và Tùng M.Q. (2023). Đánh giá tình trạng võng mạc đái tháo đường và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Hữu Nghị. VMJ, 533(1).

3. Yến N.T.K., Thủy T.T., Tùng V.T. và cộng sự (2025). Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh lý võng mạc đái tháo đường và một số yếu tố liên quan trên 900 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại TP. Đà Nẵng. Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á, 4(1). 18-31.

4. Vũ Thanh Bình, Phan Ngọc Quang, Lê Đình Tuân và cộng sự (2021). Đặc điểm tổn thương võng mạc mắt đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108.

5. Bộ Y tế (2022). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý Bệnh võng mạc đái tháo đường - Quyết định 2558/QĐ-BYT và Quyết định 2557/QĐ-BYT ngày 20/9/2022. <https://kcb.vn/tai-lieu/huong-dan-chan-doan-dieu-tri-va-quan-ly-benh-vong-mac-daithao-duong-quyet-dinh-2558-qd-byt-va-quyet-dinh-2557-qd-byt-ng.html>, accessed: 09/08/2025.

6. La Văn Luân, Lê Thị Vân, Phạm Thị Yến Nhi (2023). “Kiến thức về bệnh võng mạc đái tháo đường ở người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y dược. 2(2), tr. 160-172.

7. Aziz H., Hatah E., Makmor Bakry M. et al (2016). How payment scheme affects patients’ adherence to medications? A systematic review. Patient Prefer Adherence, 10, 837–850.

8. Yau J.W.Y., Rogers S.L., Kawasaki R.et al (2012). Global prevalence and major risk factors of diabetic retinopathy. Diabetes Care, 35(3), 556–564.

9. Chew E.Y., Klein M.L., Ferris F.L.et al (1996). Association of elevated serum lipid levels with retinal hard exudate in diabetic retinopathy: Early treatment diabetic retinopathy study (ETDRS) report 22. Archives of ophthalmology, 114(9), 1079–1084

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN MẮT HẢI PHÒNG NĂM 2025

LÊ THỊ ANH ĐÀO, HOÀNG CƯƠNG, VƯƠNG THỊ HOÀ

TÓM TẮT

Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh bệnh võng mạc đái tháo đường tại Bệnh viện Mắt Hải Phòng năm 2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Mắt Hải Phòng trong thời gian từ tháng 1-6/2025 trên 158 người bệnh được chẩn đoán xác định bệnh võng mạc đái tháo đường với thiết kế mô tả tiến cứu. Thông tin thu thập được điền theo một biểu mẫu thống nhất cho tất cả các người bệnh tham gia. Tiêu chí đánh giá kết quả dựa trên việc thực hiện tốt 4 mục gồm chăm sóc (6 hoạt động), tình trạng đái tháo đường, diễn biến bệnh võng mạc đái tháo đường và tình trạng ra viện. Phần mềm SPSS 24.0 sử dụng trong thống kê (tần số, %, OR). Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức của trường Đại học Thăng Long và được sự chấp thuận của Bệnh viện Mắt Hải Phòng trước khi thực hiện. Kết quả: Nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố liên quan có ý nghĩa đến kết quả chăm sóc tốt, bao gồm: giới nữ (OR = 2,56; 95%CI (1,22-4,31)), thời gian mắc đái tháo đường <1 năm (OR = 3,08; 95%CI (1,11-5,84)), thời gian mắc bệnh võng mạc đái tháo đường <1 năm (OR = 2,63; 95%CI (3,00 – 8,91)), thị lực bình thường (OR = 2,44; 95%CI (1,32-9,51)), không đục thuỷ tinh thể (OR = 17,94; 95%CI (2,00-13,61)), không phù hoàng điểm (OR = 4,9; 95%CI (2,05-7,21)), không tăng huyết áp (OR = 2,00; 95%CI (3,24-3,98)), glucose máu lúc đói <7mmol/l (OR=2,18; 95%CI (3,00-9,32)), HbA1C ≤7% (OR=2,02; 95%CI (1,34-8,67)). Kết luận: Giới tính, thời gian mắc bệnh, tình trạng mắt, huyết áp và glucose huyết, HbA1C là những yếu tố liên quan có ý nghĩa đến kết quả chăm sóc tốt.

Từ khóa: võng mạc đái tháo đường, chăm sóc.

FACTORS RELATED TO THE OUTCOMES OF CARE FOR PATIENTS TREATED FOR DIABETIC RETINOPATHY AT HAI PHONG EYE HOSPITAL IN 2025

ABSTRACT

Objective: To analyze factors associated with the care outcomes of patients treated for diabetic retinopathy at Hai Phong Eye Hospital in 2025. Subjects and Methods: The study was conducted at Hai Phong Eye Hospital from January to June 2025 on 158 patients with a confirmed diagnosis of diabetic retinopathy, using a prospective descriptive design. Data were collected using a standardized form for all participating patients. Outcome assessment criteria were based on satisfactory performance in four domains: care (6 activities), diabetes status, progression of diabetic retinopathy, and out-hospitalization status. Statistical analysis was performed using SPSS version 24.0 (frequency, %, OR). The study protocol was approved by the Ethics Committee of Thang Long University and received permission from Hai Phong Eye Hospital prior to implementation. Results: The study identified several factors significantly associated with good care outcomes, including: female sex (OR = 2.56; 95% CI: 1.22–4.31), duration of diabetes <1 year (OR = 3.08; 95% CI: 1.11–5.84), duration of diabetic retinopathy <1 year (OR = 2.63; 95% CI: 3.00–8.91), normal visual acuity (OR = 2.44; 95% CI: 1.32–9.51), absence of cataract (OR = 17.94; 95% CI: 2.00–13.61), absence of macular edema (OR = 4.90; 95% CI: 2.05–7.21), absence of hypertension (OR = 2.00; 95% CI: 3.24–3.98), fasting blood glucose <7 mmol/L (OR = 2.18; 95% CI: 3.00–9.32), and HbA1C ≤7% (OR = 2.02; 95% CI: 1.34–8.67). Conclusion: Sex, disease duration, ocular condition, blood pressure, blood glucose, and HbA1C are significant factors associated with good care outcomes.

Keywords: diabetic retinopathy, care