Menu

Đường dây tiếp nhận ý kiến
0983609369 [email protected]
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Menu
×
Tập 25, Số 2 (2025)
PDF
  • Ngày xuất bản: 2025-06-30
  • Lượt xem: 0
  • DOI:
Số xuất bản
Trích dẫn bài báo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Hoàng Việt Chí và Phạm Thị Khánh Vân (2023), “Viêm loét giác mạc nhiễm trùng tại Bệnh viện Mắt Trung ương: Đặc điểm lâm sàng và vi sinh”, Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam (29): 28-34.

2. Lê Văn Đảm, Lê Trần Thuý Vy, Nguyễn Xuân Thảo và cộng sự (2024), “Đặc điểm lâm sàng của người bệnh viêm loét giác mạc tại bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học. 528(2).

3. Phạm Ngọc Đông và Hoàng Thị Minh Châu (2007), “Đặc điểm viêm loét giác mạc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Mắt Trung ương”, Tạp chí Y học 50(4): 92-97.

4. Đặng Thị Hải Hà (2020), Chăm sóc người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Mắt Hà Nội, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại học Thăng Long.

5. Nguyễn Đình Ngân (2020), Đánh giá kết quả ghép màng ối điều trị loét giác mạc khó hàn gắn từ 2009-2018 tại Bệnh viện Quân Y 103, Tạp chí Y học Việt Nam (1): 204-209.

6. Trần Tất Thắng và Văn Thị Lan Phương (2023), “Một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân viêm loét giác mạc do virus herpes tại Bệnh viện Mắt Nghệ An”, Tạp chí Y học Việt Nam (1): 273-277.

7. Võ Tường Vy, Nguyễn Hồ Phương Liên và Nguyễn Nhật Minh Thư (2023), “Tỷ lệ nhiễm nấm ở bệnh nhân bị viêm giác mạc và các yếu tố liên quan”, Tạp chí Y học cộng đồng: 17-25.

8. Marquart, M.E., Hume, E.B.H., Zeng, X., et al. (2021), “Bacterial Keratitis”, Ophthalmology, 2: 991-1009.

9. Mobarez, F., Sayadi, N., Jahani, S., et al. (2022), “The effect of eye care protocol on the prevention of ocular surface disorders in patients admitted to intensive care unit”, Journal of Medical Life, 15(8): 1000-1004.

10. K. Ahmadikia, S. Aghaei Gharehbolagh, B. Fallah et al (2021), “Distribution, Prevalence, and Causative Agents of Fungal Keratitis: A Systematic Review and Meta-Analysis (1990 to 2020)”, Front Cell Infect Microbiol. 11: 698-780.

11. Benedict, K., Gold, J.A.W., Smith, D.J., et al. (2024), “Prevalence and Features of Fungal Keratitis Among US Patients With Commercial Health Insurance”, JAMA Ophthalmology, 142(4): 386-388.

12. Brown, L., Leck, A.K., Gichangi, M., et al. (2021), “The global incidence and diagnosis of fungal keratitis”, The Lancet Infectious Diseases, 21(3): e49-e57.

KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT GIÁC MẠC TẠI BỆNH VIỆN MẮT THANH HOÁ

VIÊN THỊ TRÂM, PHẠM HỒNG VÂN, LÊ BẠCH MAI

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh loét giác mạc tại Bệnh viện Mắt Thanh Hoá. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 200 người bệnh từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán xác định loét giác mạc, có hồ sơ điều trị tại Bệnh viện Mắt Thanh Hoá, trong thời gian từ tháng 1-6/2025. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và bảng kiểm 22 tiêu chí đánh giá công tác chăm sóc điều dưỡng theo 5 bước cơ bản, tại thời điểm ngày thứ nhất, ngày thứ 3 sau nhập viện và ngày ra viện. Chăm sóc là đạt kỳ vọng nếu tổng điểm 5 hạng mục chăm sóc ≥ 70% tổng điểm đánh giá (≥15/22 điểm). Số liệu sau thu thập được xử lý bằng thuật toán thống kê y sinh học dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0. Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức y sinh học, được Hội đồng đạo đức Đại học Thăng Long và sự chấp thuận của bệnh viện Mắt Thanh Hoá trước khi tiến hành. Kết quả: Người bệnh có tuổi trung bình 45,6±15,2, nam giới chiếm 62,3%, 68,0% phát hiện loét trong vòng 1 tháng, nguyên nhân chủ yếu là nhiễm khuẩn (54,0%), nấm (24,5%), virus (16,0%). Chăm sóc đạt kỳ vọng ở 80,0% bệnh nhân. Kết luận: Chăm sóc điều dưỡng người bệnh loét giác mạc tại Bệnh viện Mắt Thanh Hóa đạt hiệu quả cao, góp phần cải thiện thị lực và giảm mức độ loét giác mạc.

Từ khoá: loét giác mạc, Bệnh viện Mắt Thanh Hoá

ABSTRACT

Objective: To evaluate the outcomes of nursing care for patients with corneal ulcers at Thanh Hoa Eye Hospital. Methods: A prospective descriptive study was conducted on 200 patients aged 18 years and older diagnosed with corneal ulcers, with medical records at Thanh Hoa Eye Hospital, from January to June 2025. Data were collected from medical records and a checklist of 22 criteria assessing nursing care across five core steps, evaluated on the first day (D1), third day (D3), and at discharge. Care was deemed to meet expectations if the total score across the five care components was ≥70% of the maximum score (≥15/22 points). Data were processed using biomedical statistical algorithms with SPSS 20.0 software. The study adhered to biomedical ethical principles, approved by the Ethics Committee of Thang Long University and Thanh Hoa Eye Hospital prior to implementation. Results: The mean age of patients was 45.6 ± 15.2 years, with males accounting for 62.3%. 68.0% of patients detected corneal ulcers within one month, with primary causes being bacterial infection (54.0%), fungal infection (24.5%), and viral infection (16.0%). Nursing care met expectations in 80.0% of patients. Conclusion: Nursing care for patients with corneal ulcers at Thanh Hoa Eye Hospital achieved high effectiveness, contributing to improved visual acuity and reduced severity of corneal ulcers.

Keywords: corneal ulcer, Thanh Hoa Eye Hospital.