Menu

Đường dây tiếp nhận ý kiến
0983609369 [email protected]
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Menu
×
Tập 26, Số 3 (2025)
PDF
  • Ngày xuất bản: 2025-09-30
  • Lượt xem: 4
  • DOI:
Số xuất bản
Trích dẫn bài báo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. World Health Organization (2019). Pneumonia in children. WHO website. Published 2019. Accessed July 19, 2025.

2. WHO (2013). Pneumonia Guidelines for the management of common childhood illnesses. In: Evidence for Technical Update of Pocket Book Recommendations.; 2013:76-90.

3. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm Vi sinh lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

4. Quách Ngọc Ngân và Phạm Thị Minh Hồng (2014). Đặc điểm lâm sàng, vi sinh của viêm phổi cộng đồng cộng đồng ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh;18(1):294-300.

5. Nguyễn Thành Nhôm và cộng sự (2015). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học Bệnh viện đa khoa Vĩnh Long. Published online:1-10

6. Hoàng Tiến Lợi (2022), Tính nhạy cảm kháng sinh và kết quả điều trị viêm phổi do phế cầu tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội

7. Quyệt NĐ, Tuấn TĐ, Phúc BQ (2021), Tình hình đề kháng kháng sinh của phế cầu và kết quả điều trị viêm phổi do phế cầu ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa. 31 tháng 8 năm 2021.

8. Cristiana MC. Nascimento Carvalho, Heonỉ Rotha(2002). Childhood pneumonia; clinical aspects associated with hospitalization or death, Braz J Infec Dis.1(6).

10. Trần Quang Khải(2021),Tỷlệ phân lập, đềkháng kháng sinh của Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi nặng ở trẻ em Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu y học 145(9) - 2021: p. 229-239.

11. Lee, J.K., et al. (2017), Changes in the Serotype Distribution among Antibiotic Resistant Carriage Streptococcus pneumoniae Isolates in Children after the Introduction of the Extended-Valency Pneumococcal Conjugate Vaccine. J Korean Med Sci. 32(9): p. 1431-1439.

TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA PHẾ CẦU GÂY VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM TỪ 2 THÁNG ĐẾN DƯỚI 5 TUỔI TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG

PHẠM THỊ LAM LIÊN, NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

TÓM TẮT

Mục tiêu: Phế cầu là tác nhân vi khuẩn thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi. Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn này khiến việc điều trị ngày càng gặp nhiều khó khăn. Mục tiêu: Nhận xét tính kháng kháng sinh của Phế cầu gây viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang một loạt ca bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi mắc viêm phổi phế cầu tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024 - 2025. Kết quả: Phân tích kết quả trên 131 bệnh nhân. Các chủng phế cầu còn nhay cảm cao với Benzylpenicilline (78,6%), Ceftriaxon (86,3%), Cefotaxim (70,2%), Cloramphenicol (84,7%); nhạy cảm hoàn toàn với Linezolid, Moxifloxacin, Rifampicin, Vancomycin, Levoflocacin. Các chủng phế cầu có tỷ lệ kháng cao với Trimethoprim-Sulfamethoxazole (62,6%), Tetracycline (92,4%), Erytromycin (98,5%), Clindamycin (91,6%). Kết luận: Phế cầu ngày càng có xu hướng đề kháng cao với nhiều loại kháng sinh, vì vậy hàng năm cần có số liệu cập nhật về tình trạng kháng kháng sinh tại từng khoa phòng, để có lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp với các bệnh nhiễm khuẩn trong cộng đồng, trong đó có viêm phổi. Phế cầu còn nhạy cảm với nhóm BenzylPenicillin, vì vậy nên sử dụng là kháng sinh ban đầu điều trị viêm phổi cộng đồng.

Từ khóa: Viêm phổi phế cầu, kháng kháng sinh, trẻ em

ANTIBIOTIC RESISTANCE OF PNEUMOCOCCUS CAUSING PNEUMONIA IN CHILDREN AGED 2 MONTHS TO UNDER 5 YEARS AT THE PEDIATRIC DEPARTMENT OF DUC GIANG GENERAL HOSPITAL

SUMMARY:

Background and aim: Pneumococcus is a common bacterial cause of pneumonia in children under 5 years old. The increasing antibiotic resistance of this bacterium makes treatment increasingly difficult. The objective of this study was to examine the antibiotic resistance of pneumococcal pneumonia in children aged 2 months to under 5 years at the Pediatrics Department of Duc Giang General Hospital. Materials and methods: This was a cross-sectional descriptive study of a series of cases of pneumococcal pneumonia in children aged 2 months to under 5 years at the Pediatric Department of Duc Giang General Hospital in 2024-2025. Results: Analysis of results from 131 patients showed that pneumococcal strains remained highly susceptible to Benzylpenicillin (78.6%), Ceftriaxone (86.3%), Cefotaxime (70.2%), and Chloramphenicol (84.7%), while remaining completely susceptible to Linezolid, Moxifloxacin, Rifampicin, Vancomycin, and Levofloxacin. Pneumococcal strains exhibited high resistance rates to TrimethoprimSulfamethoxazole (62.6%), Tetracycline (92.4%), Erythromycin (98.5%), and Clindamycin (91.6%). Conclusion: Pneumococci are increasingly showing resistance to many antibiotics; therefore, updated data on antibiotic resistance status in each department is needed annually to select appropriate initial antibiotics for community-acquired infections, including pneumonia. Pneumococci are also sensitive to the Benzylpenicillin group, so they should be used as the initial antibiotic for treating community-acquired pneumonia.

Keywords: Pneumococcal pneumonia, antimicrobial resistance, children.