Menu

Đường dây tiếp nhận ý kiến
0983609369 [email protected]
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Số ISSN: 2525-2542; ISSN: 3030-4032
Journal of Endocrinology and Health Science
Menu
×
Tập 26, Số 3 (2025)
PDF
  • Ngày xuất bản: 2025-09-30
  • Lượt xem: 4
  • DOI:
Số xuất bản
Trích dẫn bài báo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Https://go.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/populations/704-viet-nam -fact-sheet.pdf.

2. BYT (2016). Quyết định phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025-phê duyệt kèm theo quyết định số 5240/QĐ-BYT. Hà Nội, 2016.

3. Sherwani, r.k., et al. (2007), Conventional Pap smear and liquid based cytology for cervical cancer screening-a comparative study. Journal of cytology, 2007. 24(4): p. 167-172.

4. Thái, b.t., et al. (2023), Đánh giá kết quả thực hiện xét nghiệm phiến đồ cổ tử cung-âm đạo bằng hai kỹ thuật nhuộm Thinpas và Pap smear thông thường tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 528(1).

5. Mão, n.v. and n.q.Trân (2024). sàng lọc các tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung bằng phương pháp tế bào học chất lỏng tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế. Tạp chí Y dược Huế, 2024. 14(7): p. 80-80.

6. Liên, t.t.k., n.k. Đồng, and n.t. (2022). Nhung, đối chiếu kết quả sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng phương pháp phết lam truyền thống và phương pháp tế bào học chất lỏng. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 520(2).

7. Huy, n.v.q., t.q.v.đ.c. Thuận, and c.n. Thành, (2013). Sàng lọc tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm tế bào cổ tử cung. Tạp chí phụ sản, 2013. 11(1): p. 50-59.

8. Nguyễn Trung Kiên (2021). Nghiên cứu các phương pháp phát hiện và điều trị tiền ung thư cổ tử cung tại 24 xã vùng nông thôn tỉnh Thái Bình.(ngày công bố: 23/06/2021). 2021.

SO SÁNH KẾT QUẢ SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẾT LAM TRUYỀN THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẾ BÀO CHẤT LỎNG

NGUYỄN THỊ NGÂN, ĐÀO THỊ NGUYỆT, LƯƠNG THỊ THÙY DUNG, TRẦN THỊ VÂN, DƯƠNG VĂN QUANG

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tổn thương cổ tử cung theo hệ thống Bethesda 2014 và so sánh hiệu quả sàng lọc ung thư cổ tử cung giữa phương pháp phết lam truyền thống và tế bào học chất lỏng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 464 phụ nữ đến sàng lọc ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ T4/2025–T10/2025. Mỗi đối tượng được lấy đồng thời 2 mẫu để làm PAP truyền thống và tế bào chất lỏng. Phiến đồ được nhuộm Papanicolaou, đọc và phân loại theo Bethesda 2014. Một số trường hợp bất thường được đối chiếu với mô bệnh học và xét nghiệm HPV. Xử lý số liệu bằng SPSS 20.0. Kết quả: Nhóm tuổi thường gặp nhất là 40–49 (36,9%) và 50–59 (23,7%). Tỷ lệ mẫu đạt yêu cầu cao ở cả PAP truyền thống (98,9%) và tế bào chất lỏng (98,3%). Tỷ lệ bất thường tế bào biểu mô phát hiện bằng PAP truyền thống là 11,5% và bằng tế bào chất lỏng là 8,6% (p>0,05). ASC-US và LSIL là các tổn thương phổ biến nhất ở cả 2 phương pháp. Kết luận: Cả 2 phương pháp đều có giá trị trong sàng lọc ung thư cổ tử cung. PAP truyền thống và tế bào chất lỏng cho kết quả tương đương về phát hiện tổn thương tế bào biểu mô, trong đó tế bào chất lỏng cải thiện chất lượng nền phiến đồ.

Từ khóa: Ung thư cổ tử cung; PAP smear; Tế bào học chất lỏng; Bethesda 2014.

ABSTRACT

Objectives: To determine the prevalence of cervical epithelial abnormalities according to the Bethesda 2014 system and to compare the effectiveness of conventional Pap smear and liquid-based cytology in cervical cancer screening. Materials and methods: A prospective cross-sectional study was conducted on 464 women attending cervical cancer screening at Duc Giang General Hospital from April 2025 to October 2025. Each participant had paired samples collected for conventional Pap smear and liquidbased cytology. Slides were stained using the Papanicolaou method and interpreted according to the Bethesda 2014 classification. Selected abnormal cases were correlated with histopathological findings and HPV testing. Data were analyzed using SPSS 20.0. Results: The most common age group was 40–49 years (36.9%), followed by 50–59 years (23.7%). The rates of satisfactory specimens were high for both conventional Pap smear (98.9%) and liquid-based cytology (98.3%). The prevalence of epithelial cell abnormalities detected by conventional Pap smear was 11.5%, compared with 8.6% by liquid-based cytology (p>0.05). Atypical squamous cells of undetermined significance (ASC-US) and low-grade squamous intraepithelial lesions (LSIL) were the most frequently detected abnormalities in both methods. Conclusions: Conventional Pap smear and liquid-based cytology show comparable performance in detecting cervical epithelial abnormalities. Liquid-based cytology provides improved slide background quality. Cytology remains a valuable method for cervical cancer screening and early detection.