Đăng ký
Vui lòng nhập các thông tin cần thiết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012 về việc ban hành Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hà Nội: Bộ Y tế; 2012.
2. Bộ Y tế. Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018 quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hà Nội: Bộ Y tế; 2018.
3. Bộ Y tế. Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hà Nội: NXB Y học; 2020.
4. World Health Organization. Core components for infection prevention and control programmes. Geneva: WHO; 2016.
5. World Health Organization. WHO guidelines on hand hygiene in health care. Geneva: WHO; 2009.
6. Centers for Disease Control and Prevention. Guideline for isolation precautions. Atlanta: CDC; 2017.
7. Centers for Disease Control and Prevention. Standard precautions for all patient care. Atlanta: CDC; 2019.
8. Nguyễn Thị Kim Tiến, Trần Đắc Phu. Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện – Thực trạng và giải pháp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2018;465(1):5–10.
9. Trần Thị Lệ, Nguyễn Văn Hưng. Kiến thức và thực hành phòng ngừa chuẩn của sinh viên điều dưỡng. Tạp chí Điều dưỡng Việt Nam. 2019;2(1):45–51.
10 Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Văn Quang. Hiệu quả đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn đối với sinh viên điều dưỡng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;528(1):76–82.
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả kiến thức, thái độ về phòng ngừa chuẩn (PNC) và phân tích một số yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng thực tập tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 184 sinh viên điều dưỡng thực tập lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ tháng 3 –8/2025. Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi cấu trúc về kiến thức và thái độ PNC. Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê y học. Kết quả: Tỷ lệ sinh viên có kiến thức chung đạt về phòng ngừa chuẩn là 64,7%; 65,9% sinh viên có thái độ tích cực, 33,2% thái độ trung tính và 0,9% thái độ tiêu cực. Kiến thức đúng cao nhất thuộc về nội dung vệ sinh tay (82,6%), thấp nhất là xử lý dụng cụ y tế (48,9%). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức phòng ngừa chuẩn với việc đã được tập huấn phòng ngừa chuẩn và kết quả học tập của sinh viên (p<0,05). Kết luận: Kiến thức và thái độ về PNC của sinh viên điều dưỡng còn hạn chế ở một số nội dung trọng yếu. Cần tăng cường đào tạo, tập huấn PNC trước và trong thực tập lâm sàng.
Từ khóa: Phòng ngừa chuẩn; sinh viên điều dưỡng; kiểm soát nhiễm khuẩn.
ABSTRACT
Objective: To describe the knowledge and attitudes toward standard precautions (SP) and to analyze related factors among nursing students undertaking clinical practice at Duc Giang General Hospital in 2025. Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted among 184 nursing students during their clinical practice at Duc Giang General Hospital from March to August 2025. Data were collected using a structured self-administered questionnaire assessing knowledge and attitudes toward standard precautions. Data analysis was performed using statistical software. Results: The proportion of students with adequate overall knowledge of standard precautions was 64.7%. A positive attitude toward standard precautions was observed in 65.9% of students, while 33.2% showed a neutral attitude and 0.9% a negative attitude. Knowledge was highest in hand hygiene (82.6%) and lowest in medical instrument processing (48.9%). Adequate knowledge of standard precautions was significantly associated with prior training on standard precautions and academic performance (p < 0.05). Conclusion: Nursing students’ knowledge and attitudes toward standard precautions remain insufficient in several key areas. Strengthening training and refresher programs on standard precautions before and during clinical practice is essential to improve compliance and ensure patient and occupational safety.
Keywords: Standard precautions; nursing students; infection control